bột khởi

bột khởi

Phong trào bảo vệ môi trường bột khởi trong cộng đồng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bùng lên mạnh mẽ, phát triển nhanh chóng sôi nổi: Dùng để miêu tả một phong trào, một trào lưu hoặc một sự việc nào đó bất ngờ nổi lên với sức mạnh tốc độ đáng kể, thường mang tính tự phát lan tỏa rộng rãi.
    • Đột ngột khởi phát với cường độ cao: Nhấn mạnh tính chất bùng nổ, bột phát, không dấu hiệu báo trước rõ ràng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Phong trào đấu tranh bột khởi khắp cả nước. (Phong trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ khắp cả nước.)
    • Sự phản đối trong dân chúng diễn ra một cách bột khởi. (Sự phản đối trong dân chúng diễn ra một cách đột ngột sôi sục.)
    • Làn sóng ủng hộ bột khởi sau bài phát biểu của ông ấy. (Làn sóng ủng hộ bùng phát mạnh mẽ sau bài phát biểu của ông ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "một cách bột khởi": Dùng như trạng ngữ chỉ cách thức, miêu tả hành động xảy ra một cách bất ngờ, mạnh mẽ lan nhanh.
    • Mọi người hưởng ứng một cách bột khởi. (Mọi người hưởng ứng một cách tự phát nhiệt liệt.)
  • "tính bột khởi": Dùng để nói về đặc tính bùng phát mạnh mẽ của sự việc.
    • Tính bột khởi của phong trào khiến chính quyền bất ngờ. (Đặc tính bùng phát mạnh mẽ của phong trào khiến chính quyền bất ngờ.)
Biến thể từ gần giống
  • Bột phát (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự việc xảy ra đột ngột, bùng nổ. "Bột khởi" thường dùng cho các phong trào, hành động tập thể, trong khi "bột phát" có thể dùng rộng hơn ( dụ: cơn giận bột phát).
  • Sôi sục (tính từ): Miêu tả trạng thái căng thẳng, náo nhiệt sắp bùng nổ.
  • Bùng nổ (động từ/tính từ): Nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái bắt đầu một cách mãnh liệt.
Từ đồng nghĩa
  • Bùng lên: Phát triển mạnh mẽ đột ngột.
  • Bừng lên: Bắt đầu cháy sáng hoặc hoạt động mạnh mẽ (thường dùng với nghĩa bóng).
  • Dâng cao: Tăng lên nhanh chóng về cường độ quy mô.
Từ trái nghĩa
  • Âm ỉ: Diễn ra chậm, kéo dài, không bộc lộ rõ ràng.
  • Từ từ: Chậm rãi, tiến trình.
  • dự tính: Được lên kế hoạch, chuẩn bị trước.
Lưu ý sử dụng
  • "Bột khởi" một từ Hán Việt, thường được dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh trang trọng hơn trong giao tiếp hàng ngày.
  • Từ này chủ yếu dùng để miêu tả các hiện tượng xã hội, phong trào quần chúng, hoặc những phản ứng tập thể tính lan tỏa nhanh.